•  

    Nhiều người thắc mắc Thuốc Philiver là thuốc gì? giá bao nhiêu? có tác dụng gì? mua ở đâu Hà Nội, tphcm? Trong bài viết này Dược Liệu Việt Nam xin chia sẻ đến các bạn thông tin về sản phẩm này.

    THÀNH PHẦN

    Mồi viên nang mềm philiver chứa:

    • Hoạt chất:

    Cao Carduus mananus…………………………………… 200mg (tương đương Silymarin 140mg. Silybin 60mg)

    Thiamin nitrate………………………………………………. 8mg

    Pyridoxine hydroclonde ………………………………….10mg

    Riboflavin ………………………………………………………8mg

    Nicotinamide………………………………………………… 24mg

    Calci pantothenate……………………………………….. 16mg

    • Tá dược vđ…………………………………………..1 viên

    Tá dược gồm: Dầu đậu nành, dầu lecithin, dầu cọ, sáp ong trăng, gelatin, glycerin đậm dặc, D-sorbitol 70%,
    ethyl vanilin, titan dioxyd, màu vàng số 4, màu vàng so 5, màu đó so 40, màu xanh dương sô I, nước tinh
    khiết.

    DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang mềm

    QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: hộp 12 vỉ x 5 viên

    LOẠI THUỐC: thuốc gan mật.

    philiver

    Hình ảnh: thuốc PHILIVER

    THUỐC PHILIVER GIÁ BAO NHIÊU?

    Giá thuốc Philiver: 250.000 đồng/hộp 12 vỉ x 5 viên


    votre commentaire
  • Cotripro Gel là một sản phẩm mới dưới dạng kem bôi trĩ đầu tiên tại Việt Nam do công ty cổ phần dược phẩm Thái Minh sản xuất với các thành phần:

    • Purified water, Hydroxyethyl Acrylate and Sodium Acryloydimethyl Taurate Copolymer, Artemisia vulgaris extract (cao Ngải cứu), Pluchea indica extract (cao Cúc tần), Piper lolot extract (cao lá Lốt), Ficus glomerata extract (cao lá Sung), Glycerin, PEG-40 hydrogenated castor oil, Phenoxyethanol, Polycrylate crosspolymer-6, Curcuma longa extract (tinh chất Nghệ), Polyacrylate crosspolymer-11.

    Tác dụng của Cotrpro Gel:

    1. Giúp làm dịu da khi bị đau, nóng rát và khó chịu do bệnh Trĩ.
    2. Giúp làm săn se vùng da hậu môn, giảm chảy máu do bệnh Trĩ.
    3. Giúp co Trĩ hiệu quả.

    Thuốc Cotripro Gel giá bao nhiêu?

    Cotripro gel giá 290.000 đồng 1 tuýp bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc.

    Cotripro Gel có tốt không?

    Sản phẩm Cotripro Gel được sản xuất từ nguyên liệu thiên nhiên ít gây tác dụng phụ, được bệnh nhân phản hồi khá tốt.

    Tuy nhiên so với các sản phẩm thuốc bôi trĩ nước ngoài thì Cotripro Gel còn giá quá cao, chất lượng không tương xứng với số tiền bỏ ra.

    Tại các bệnh viện lớn, bác sĩ khuyên bệnh nhân trĩ nên dùng các loại gel bôi trĩ của nước ngoài như Thuốc bôi trĩ PREPARATION H

    Một số hình ảnh của sản phẩm Cotripro Gel


    votre commentaire
  • HOẠT CHẤT

    Pentoxifylline.

    THÀNH PHẦN

    Pentoxifylin..........100mg

    CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

    Pentoxifylin được dùng điều trị các bệnh do viêm tắc động mạch mãn tính các chi: Chứng đau cách hồi, bệnh tiểu đường, rối loạn dinh dưỡng liên quan đến huyết khối động mạch và tĩnh mạch, loét và hoại tử chân, bệnh Raynaud

    Bệnh lý mạch máu não.

    Rối loạn mạch võng mạc, mạch tiền đình và rối loạn thính giác.

    CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

    Thuốc viên Pentoxipharm: 400mg x 2-3 lần/ngày hoặc 600mg x 2 lần/ngày, nuốt nguyên viên với một ly nước giữa hoặc ngay sau ăn.

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

    Xuất huyết nặng.

    Xuất huyết võng mạc lan rộng.

    THẬN TRỌNG

    Với bệnh nhân loạn nhịp tim nặng, nhồi máu cơ tim, huyết áp thấp, suy thận, suy gan nặng, dễ xuất huyết.

    Không nên dùng cho trẻ em, phụ nữ có thai, cho con bú.

    TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

    Chưa có thông tin về tác dụng không mong muốn. Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng: Những người sau đây nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng: Trẻ em dưới 1 tuổi. Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc khác do Bác sĩ chỉ định. Bệnh nhân nhạy cảm hoặc dị ứng với sữa.

    QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

    Hộp 6 vỉ x10 viên

    NHÀ SẢN XUẤT

    UNI PHARMA -BULGARY


    Nguồn https://trungtamthuoc.com/


    votre commentaire
  • THÀNH PHẦN

    Mỗi viên nén bao phim TADARITIN có chứa

    • Hoạt chất: Desloratadin…………………………………………… 5 mg
    • Tá dược: Dinatri phosphate khan, tinh bột ngô, cellulosevi tinh thể, lactose monohydrate, tinh bột ngô biến tính, silic dioxide keo khan, dầu hạt bông hydro hóa, magnesi stearate,Opadry AMB Blue 80 W30580

    DẠNG BÀO CHẾ VÀ QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ, vỉ chứa 10 viên nén bao phim.

    tadaritin
    Hình ảnh: thuốc Tadaritin

    DƯỢC LỰC HỌC

    Desloratadin là chất chuyển hóa chính có hoạt tính theo đường uống của loratadin là chất kháng histamin không gây buồn ngủ. desloratadin đối kháng histamin tức thời và có hiệu quả lâu dài, có tác dụng đối kháng chọn lọc thụ thể histamin-H1 ở ngoại vi. Sau khi uống, desloratadin ức chế chọn lọc thụ thể H1 ở ngoại vi bởi nó không thấm vào hệ thần kinh trung ương .

    Desloratadin có tác dụng chống dị ứng do ức chế giai rphongs các cytokin gây viêm như IL-1, IL-6, IL-8, IL-13 từ tế bào mast (đại thực bào) và basophils (bạch cầu ái kiềm) trong cơ thể người cũng như ức chế sự bộc lộ của các phân tử kết dính P-selectin ở tế bào nội mạc.

    Desloratadin có hiệu lực làm mất các triệu chứng bệnh như hắt hơi, sổ mũi và ngứa, xung huyết/tắc mũi, kể cả ngứa mắt, chảy nước mắt, đỏ mắt và ngứa vòm miệng ở bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng. Desloratadin kiểm soát hữu hiệu các triệu chứng này trong vòng 24h

    Desloratadin có hiệu quả làm giảm triệu chứng đối với các bệnh mày đay khác ngoài mày đay mãn tính tự phát.

    Desloratadin hiệu quả trong việc làm giảm ngứa và làm giảm kích thước cũng như số lượng phát ban.

    tadaritin 5mg

    DƯỢC ĐỘNG HỌC

    • Hấp thu

    Có thể tìm thấy các nồng độ Desloratadin trong huyết tương sau khi uống thuốc 30’

    Desloratadin hấp thu tốt, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 3h. Sinh khả dụng của desloratadin tỷ lệ thuận với liều lượng trong phạm vi 5-20mg

    Thức ăn( bữa sáng giàu lipid, giàu năng lượng, nước bưởi) không ảnh hưởng đến dược động học của desloratadin

    • Phân bố

    Desloratadin gắn vừa phải vào protein huyết tương (83-87%). Về lâm sàng, chưa nhận thấy rõ sự tích lũy thuốc sau khi uống liều duy nhất 5-20mg mỗi ngày trong vòng  14 ngày.

    • Chuyển hóa

    Cacsenzym chịu trách nhiệm trong quá trình chuyển hóa của Desloratadin vẫn chưa được xác định, vì thế một số tương tác với các loại thuốc khác có thể được loại trừ hoàn toàn. Desloratadin không ức chế CYP3A4 in vivo, và các nghiên cứu in-vitro đã chỉ ra rằng Desloratadin không ức chế CYP2D6 và cũng không phải là chất nền hay chất kìm hãm của P-glycoprotein.

    • Thải trừ

    Thời gian bán thải cuối cùng khoảng 27h. Độ tích lũy của Desloratadin phù hợp với thời gian bán hủy ( khoảng 27h) và với tần số liều một lần duy nhất trong ngày.

    tadaritin giá bao nhiêu

    CHỈ ĐỊNH

    Viên nén Desloratadin 5mg được chỉ định cho người lớn và thanh thiếu niên(12 tuổi) để làm giảm các triệu chứng có liên quan tới các bệnh:

    • Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc mãn tính
    • Bệnh mày đay

    LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

    Thuốc dùng đường uống. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị

    • Người lớn, trẻ em trên 12 tuổi và người già: liều thông thường là 5 mg Desloratadin (1 viên), dùng liều duy nhất trong ngày.
    • Trẻ em dưới 12 tuổi: Chưa có số liệu nghiên cứu xác định độ an toàn và tác động lên trẻ dưới 12 tuổi, do đó không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi
    • Người lớn bị suy giảm chức năng  gan và thận: liều khơi rđầu là 5 mg, dùng cách ngày, hoặc căn cứ theo dược động học của thuốc. Chưa có nghiên cứu về độ an toàn khi dùng thuốc cho trẻ em bị suy gan hoặc suy thận

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    • Quá mẫn với hoạt chất, thành phần bất kì nào của thuốc hoặc loratidin
    • Trẻ em dưới 12 tuổi

    CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

    Hiệu quả và độ an toàn của Desloratadin đối với trẻ em dưới 12 tuổi chưa được thiết lập

    Thận trọng khi dùng Desloratadin trong trường hợp suy thận nặng

    Bệnh nhân với các vấn đề di truyền về hấp thụ galactose, thiếu hụt lapp lactase hoặc kém hấp thu đường galactose không nên dùng thuốc này

    TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC

    Không quan sát thấy tương tác có ý nghĩa lâm sàng khi sử dụng đồng thời viên nén Desloratadin với erythromyicn hoặc ketoconazol trong các thử nghiệm lâm sàng

    Trong thử nghiệm dược lý lâm sàng, Desloratadin được uống cùng rượu không làm giảm nguy cơ tác dụng phụ do rượu

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

    • Desloratadin không ảnh hưởng tới sự phát triển của phôi thai trong các thử nghiệm trên động vật. Tính an toàn của việc sử dụng thuốc này trong thời gian mang thai chưa được xác nhận do vậy không khuyên cáo sử dụng Desloratadin trong thời gian mang thai.
    • Phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng Desloratadin do Desloratadin được tiết vào sữa mẹ

    ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

    Trong các thử nghiệm thuốc lâm sàng nhằm kiểm định khả năng lái xe, không có sự suy giảm nào xuất hiện ở các bệnh nhân sử dụng thuốc

    Tuy nhiên, bệnh nhân cần  được thông báo về 1 vài trường hợp buồn ngủ uể oải sau khi dùng thuốc, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Do đó bệnh nhân nên thận trọng nếu dùng thuốc khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc

    TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

    Các thử nghiệm lâm sàng đối với một loạt chỉ định gồm viêm mũi dị ứng( SAR) và mày đay tự phát mạn tính( CIU), với liều dùng khuyến cáo là 5 mg hàng ngày, tác dụng không mong muốn của Desloratadin được báo cáo là hơn 3% so với những người điều trị bằng phacebo.. Tác dụng phụ trường thấy nhất trong báo cáo so với phacebo là mệt mỏi(1,2%), khô miệng( 0.8%) và đau đầu (0.6%). Trong một thử nghiệm lâm sàng với 578 bệnh nhân là thanh thiếu niên tuổi tử 12 đến 17, tác dụng ngoại ý phổ biến nhất là đau đầu chiếm 5,9% với bệnh nhân dùng Desloratadin và 6,9% với bênh nhân dùng phacebo.

    Một số tác dụng không mong muốn được báo cáo sau quá trình lưu hành sản phẩm đươc liệt kê dưới đây:

    • Rối loạn tâm thần

    Ảo giác

    • Rối loạn hệ thần kinh

    Hoa mắt, chóng mặt, ngái ngủ, mất ngủ, tăng hoạt động tâm trí, co giật

    • Rối loạn tim

    Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh

    • Rối loạn đường ruột

    Đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy

    • Rối loạn gan

    Tăng enzym gan, tăng bilirubin, viêm gan

    • Rối loạn xương và mô liên kết

    Đau cơ

    • Rối loạn toàn thân

    Phản ứng quá mẫn( ví dụ như sốc phản vệ, phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban, mày đay)

    QUÁ LIỀU

    Khi xảy ra quá liều, cần có những biện pháp chuẩn bị để loại bỏ phần thuốc chưa được hấp thu ra khỏi cơ thể

    Khuyến cáo điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ

    Dựa trên các thử nghiệm lâm sàng đa liều ở người lơn và thanh niên với liều dùng khuyến cáo đến 45 mg Desloratadin (gấp 9 lần liều dùng thông thường), không quan sát thấy có những tác động lâm sàng có liên quan

    Desloratadin không được thả trừ bằng lọc máu, chưa rõ có thải được bằng thẩm phân màng bụng hay không

    Nhà sản xuất

    Cơ sở sản xuất: Laboratorios Lesvi, S.L Avda de Barcelona, 69 08970 Sant Joan Despi ( BARCELONA), TÂY BAN NHA

    Cơ sở đăng kí: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TA DA, 44A- Đinh Công Tráng, Phường Tân Định, Quận 1, TP.HCM, Việt  Nam, Tel: 08-6264-2241, Fax: 08-6264-2235

    HẠN DÙNG: 24 tháng kề từ ngày sản xuất

    BẢO QUẢN: Dưới 300C. Tránh ánh sáng

    TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG.

    Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ

    Xin thông báo cho bác sĩ biết các tác dụng ngoại ý xảy ra trong quá trình sử dụng.

    Để thuốc xa tầm tay trẻ em. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.


    votre commentaire